Judges 11:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vậy, Giép-thê trốn xa anh em mình, và ở trong xứ Tóp. Có những đứa du đãng hiệp lại chung quanh Giép-thê, và đi ra với người.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vậy Giép-thê lánh xa các em mình và đến sống tại xứ Tóp. Những kẻ lãng tử tụ hiệp quanh ông và theo ông đi tung hoành.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ông Gíp-tác liền bỏ trốn, không ở với các anh nữa. Ông cư ngụ tại đất Tốp ; những đứa vô lại kết đảng với ông Gíp-tác và cùng với ông tung hoành.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vậy Giép-thê lánh xa các em mình và định cư ở xứ Tóp. Có những kẻ lãng tử tụ hiệp theo ông.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vậy, Giép-thê chạy trốn khỏi anh em mình và ở trong xứ Tóp. Có một nhóm du đãng tụ tập quanh ông và đi cướp phá với ông.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì vậy, Giép-thê phải lánh xa anh em, đến ở trong đất Tóp. Một số du đãng kết hợp lại, theo ông.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cho nên Giép-thê chạy trốn khỏi anh em mình và đến trú ở xứ Tóp. Có một số đứa du đãng đi theo ông tại đó.