Judges 15:17 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi người đã nói xong, bèn ném cái hàm lừa khỏi tay mình, và đặt tên chổ đó là Ra-mát-Lê-chi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nói xong ông vứt chiếc hàm lừa, và người ta đã gọi nơi đó là Đồi Hàm Lừa.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nói xong ông liệng chiếc hàm khỏi tay, và gọi nơi ấy là Ra-mát Le-khi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nói xong, ông vứt chiếc hàm lừa đi; và người ta đã gọi nơi đó là “Đồi Hàm Lừa.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi nói xong, ông ném xương hàm lừa khỏi tay mình, và đặt tên chỗ đó là Ra-mát Lê-chi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nói xong, ông ném cái hàm lừa đi. Từ đó, nơi này được gọi là “Đồi Hàm Lừa.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Sau khi nói xong, ông ném cái hàm lừa đi. Vì thế chỗ đó gọi là Ra-mát Lê-hi.