Judges 18:29 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
lấy tên Ðan, là tổ phụ mình, con trai của Y-sơ-ra-ên, mà đặt cho thành; còn trước kia tên thành ấy là La-ít.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ đặt tên thành ấy là Đan, theo tên của con trai I-sơ-ra-ên, tộc trưởng của họ, mặc dù thành ấy trước kia vốn có tên là La-ít.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ đặt tên thành là Đan, theo tên ông tổ của họ là Đan, con của ông Ít-ra-en. Thật ra trước kia tên thành là La-gít.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ đặt tên thành ấy là Đan, theo tên của con trai Y-sơ-ra-ên, tộc trưởng của họ, mặc dù thành ấy vốn được gọi là La-ít.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ lấy tên Đan, con trai của Y-sơ-ra-ên, là tổ phụ mình mà đặt cho thành; còn tên trước kia là La-ít.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ lấy tên tổ tiên mình là Đan, con của Ít-ra-ên, đặt cho thành thay tên La-ích.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ đổi tên La-ít ra Đan, theo tên tổ tiên mình, tức một trong các con trai Ít-ra-en.