Judges 3:22 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Cán gươm cũng lút theo lưỡi, mỡ líp lại xung quanh lưỡi gươm; vì người không rút gươm ra khỏi bụng, nó thấu ra sau lưng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Cán gươm lút theo với lưỡi, mỡ phủ lại quanh lưỡi gươm, và ruột lòi ra. Ông để nguyên đoản gươm trong bụng, không rút ra, vì nó thấu đến sau lưng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
lút cán, mỡ bám chặt lưỡi gươm –vì ông Ê-hút không rút gươm khỏi bụng vua– và lưỡi gươm lòi ra đằng mông.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Cán gươm lút theo với lưỡi, mỡ phủ lại quanh lưỡi gươm, và ruột lòi ra. Ông để nguyên đoản gươm trong bụng, mà không rút ra, vì nó thấu đến sau lưng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Cán gươm lút theo lưỡi, mỡ líp lại chung quanh lưỡi gươm vì ông không rút gươm ra khỏi bụng và đồ ô uế đổ ra.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Gươm đâm lút cán, mỡ dày phủ chung quanh gươm; vì người không rút ra, nên gươm đâm thấu tới sau lưng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cán lún vào và lưỡi gươm ló ra sau lưng vua. Mỡ của vua che lấp hết lưỡi gươm cho nên Ê-hút để nguyên lưỡi gươm trong bụng Éc-lôn.