Judges 5:14 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Từ Ép-ra-im đến những người có gốc nơi A-ma-léc; Sau ngươi có Bên-gia-min, là người ở giữa đoàn dân ngươi. Các quan trưởng đến từ Ma-ki, Và những kẻ cầm cây phủ việt đến từ Sa-bu-lôn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Quân dân từ chi tộc Ép-ra-im kéo nhau ra thung lũng; Đi theo ông có Bên-gia-min, bà con dòng họ của ông; Những vị tư lệnh từ Ma-khia kéo đến, Và những người cầm gậy điều quân từ Xê-bu-lun tiến ra.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các lãnh tụ Ép-ra-im ở trong thung lũng, trong hàng ngũ theo ông, có Ben-gia-min. Các vị chỉ huy xuất thân từ Ma-khia, từ Dơ-vu-lun, những người nắm côn trượng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Quân dân từ chi tộc Ép-ra-im kéo nhau ra thung lũng,Phía sau ngươi lại có Bên-gia-min, là anh em ngươi;Những vị tư lệnh từ Ma-ki kéo đến,Và những người cầm gậy cầm quân từ Sa-bu-luân tiến ra.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Từ Ép-ra-im có những người gốc A-ma-léc; Theo sau ngươi có Bên-gia-min là họ hàng thân thích. Các nhà lãnh đạo từ Ma-ki đi xuống, Và những người cầm gậy chỉ huy đến từ Sa-bu-lôn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ kéo đến từ Ép-ra-im— một vùng đất từng thuộc về A-ma-léc; theo sau Bên-gia-min và quân đội người. Các tướng lãnh từ Ma-ki đi xuống, và những người cầm gậy chỉ huy đến từ Sa-bu-luân.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ từ Ép-ra-im trong vùng núi của dân A-ma-léc đến. Bên-gia-min ở trong đám những kẻ đi theo ngươi. Các viên chỉ huy từ gia đình Ma-kia đến. Và những vị lãnh tụ từ Xê-bu-lôn mà ra.