Lamentations 1:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ thù đã giơ tay trên mọi vật tốt nó; Vì nó đã thấy các dân ngoại xông vào nơi thánh nó. Về dân ngoại ấy Ngài có truyền: chẳng được vào hội Ngài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Quân thù đã đưa tay hốt sạch Của cải quý báu của nàng; Nàng đã thấy các dân ngoại Nghênh ngang vào đền thánh, Đó là những kẻ Ngài cấm Vào nơi nhóm họp của dân Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Quân áp bức đưa tay vét sạch các kho báu của nàng. Phải, chính mắt nàng thấy đám dân ngoại kéo nhau vào đền thánh. Chúng là những kẻ Ngài cấm ngặt không được vào nơi công hội của Ngài.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ thù đã giang tay cướp đoạt,Lấy hết mọi báu vật kho tàng.Nàng cũng nhìn thấy quân ngoại xâmLấn vào đền thánh.Dù chính Ngài đã cấm chúngKhông được vào nơi công hội của Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ thù đã dang tay Cướp sạch mọi thứ quý giá của nàng; Chính nàng nhìn thấy các dân ngoại Xông vào đền thánh, Chúng là kẻ mà Ngài đã cấm Không được vào hội của Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Quân thù cướp đoạt mọi bảo vật của nàng, lấy đi mọi thứ quý giá của nàng. Nàng thấy các dân tộc nước ngoài xông vào Đền Thờ thánh của nàng, là nơi Chúa Hằng Hữu cấm họ không được vào.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ thù cướp lấy hết các của báu nó. Thậm chí nó nhìn thấy người ngoại quốc bước vào đền thờ mình. CHÚA đã cấm người ngoại quốc không bao giờ được bước chân vào nơi họp của dân Ngài.