Lamentations 1:17 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Si-ôn giơ tay, chẳng ai yên ủi nó; Ðức Giê-hô-va đã truyền về Gia-cốp: những kẻ chung quanh nó nghịch cùng nó. Giê-ru-sa-lem ở giữa chúng nó như một sự ô uế.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Si-ôn đưa tay ra van xin giúp đỡ, Nhưng không ai an ủi nàng; CHÚA đã ra lịnh cho các láng giềng của Gia-cốp rằng, Chúng phải trở nên kẻ thù của ông; Giê-ru-sa-lem đã trở thành Một vật ô uế giữa các láng giềng của nàng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xi-on chìa đôi tay kêu cứu, mà không người an ủi. ĐỨC CHÚA ra lệnh cho thù địch : hãy tấn công Gia-cóp tư bề. Ngay cả với địch quân, Giê-ru-sa-lem cũng trở thành ô uế.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Si-ôn đã giơ tay lên cầu cứu,Nhưng không ai đến an ủi nàng.CHÚA ra lệnh cho các nước láng giềngTrở nên thù địch của nhà Gia-cốp.Giê-ru-sa-lem đã thànhMột thứ trò cười giữa vòng chúng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Si-ôn đưa tay ra, Nhưng chẳng ai an ủi nó; Đức Giê-hô-va đã khiến cho các lân bang Trở thành kẻ thù của Gia-cốp; Giê-ru-sa-lem đã trở thành Một vật ô uế ở giữa chúng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giê-ru-sa-lem đưa tay lên kêu cứu, nhưng không một ai an ủi. Chúa Hằng Hữu đã ra lệnh cho các dân tộc lân bang chống lại dân tôi. “Hãy để các nước lân bang trở thành kẻ thù của chúng! Hãy để chúng bị ném xa như tấm giẻ bẩn thỉu.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Giê-ru-sa-lem giơ tay ra, nhưng không ai an ủi nó. CHÚA đã truyền cho các kẻ thù của dân Gia-cốp vây hãm họ. Giê-ru-sa-lem hiện cũng ô dơ như những kẻ quanh mình.