Lamentations 1:21 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người ta nghe tiếng tôi than thở, chẳng ai hề yên ủi. Mọi kẻ thù nghe tin tôi bị nạn, biết Ngài đã làm thì mừng rỡ. Ngày Ngài đã rao, Ngài sẽ khiến đến! chúng nó sẽ giống như tôi!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người ta nghe tiếng con rên rỉ, Nhưng chẳng ai an ủi con. Tất cả kẻ thù của con nghe tin con gặp nạn, Chúng vui mừng vì Ngài làm việc ấy cho con. Xin Ngài sớm thực hiện ngày đoán phạt mà Ngài đã phán, Để chúng biết mùi đau khổ như con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xin Ngài lắng nghe con rên rỉ : có ai thèm an ủi con đâu ! Mọi kẻ thù con vui mừng hớn hở khi biết chính Ngài gây khổ cực cho con. Ngày Ngài hứa, xin cho mau đến để chúng cùng số phận với con.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Xin Chúa nghe con rên xiết,Không ai an ủi cho con.Kẻ thù nghe tin con khốn khổ,Chúng reo mừng vì Ngài đã trừng phạt con,Xin giáng xuống chúng ngày tai họa mà Ngài từng rao báo,Hầu cho chúng cũng đồng khốn khổ như con.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúng nghe tiếng con than thở, Nhưng không ai đến an ủi. Mọi kẻ thù con đều mừng rỡ, Khi Ngài đem tai họa đến cho con. Xin đem ngày mà Ngài đã rao báo đến, Để chúng cũng khốn khổ như con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Xin nghe tiếng con thở than, nhưng chẳng một người nào an ủi con. Khi quân thù nghe tin con hoạn nạn. Họ mừng rỡ vì tay Chúa đánh phạt con. Vào đúng thời điểm Ngài ấn định, để họ cùng chịu hoạn nạn như con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xin hãy nghe tiếng tôi than vãn, không ai an ủi tôi. Tất cả các kẻ thù tôi đều nghe biết sự khốn khổ tôi, chúng mừng rỡ vì Ngài đã làm điều ấy cho tôi. Ngài bảo rằng sẽ có thời kỳ trừng phạt, Ngài nói rằng Ngài sẽ trừng phạt kẻ thù tôi. Bây giờ xin hãy thực hiện lời CHÚA đã tuyên bố, rằng kẻ thù tôi sẽ gặp cảnh ngộ như tôi.