Lamentations 1:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Giu-đa đi làm phu tù, vì chịu nạn cùng chịu sai dịch nặng nề. Ở đậu giữa các dân, chẳng được chút nghỉ ngơi. Những kẻ bắt bớ đuổi theo nó, theo kịp nó nơi eo hẹp.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Giu-đa đã bị lưu đày, Nàng phải chịu biết bao đau đớn và phải làm lao động khổ sai; Bây giờ nàng phải sống rải rác giữa các nước, Nàng chẳng tìm được nơi nào để nghỉ ngơi; Mọi kẻ truy đuổi nàng đều bắt kịp nàng Trong lúc nàng cùng đường.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bị lưu đày, Giu-đa cực khổ, phải làm tôi nhuốc hổ vô cùng. Này đây giữa dân ngoại nàng đang sống, nàng chẳng hề được vui thú nghỉ ngơi. Mọi kẻ rượt theo nàng đã bắt được nàng trong đường cùng ngõ hẻm.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Giu-đa đi lưu đầy,Lắm nỗi thống khổ nhục nhằn.Nàng ngồi than khóc giữa các dân,Không nơi an nghỉ.Mọi kẻ săn đuổi nàng,Bắt được nàng khi nàng cùng đường túng quẫn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Giu-đa bị lưu đày khốn khổ, Chịu nô dịch nặng nề. Sống nhờ giữa các dân, Không tìm được nơi an nghỉ. Những kẻ truy đuổi đã bắt được nàng, Khi nàng lâm vào bước đường cùng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giu-đa bị dẫn đi lưu đày, bị áp bức trong lao công nặng nhọc. Nàng sống giữa những nước ngoại bang và không nơi cho nàng ngơi nghỉ. Tất cả bọn săn đuổi đã bắt kịp nàng, nàng không còn nơi trốn chạy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Giu-đa đã bị bắt làm tù binh, nơi nó đang chịu lao khổ. Nó sống giữa các dân khác, nhưng không tìm được sự an nghỉ. Những kẻ đuổi theo đã bắt được nó đang khi nó gặp khốn đốn.