Lamentations 1:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các đường lối Si-ôn đương thảm sầu, vì chẳng ai đến dự kỳ lễ trọng thể nữa. Mọi cửa thành hoang vu; các thầy tế lễ thở than; Các gái đồng trinh nó bị khốn nạn, chính nó phải chịu cay đắng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những con đường dẫn đến Si-ôn âu sầu ảm đạm, Vì không ai đến dự các đại lễ như xưa; Tất cả các cổng thành đều đìu hiu quạnh quẽ, Các tư tế đều rầu rĩ thở than, Các thiếu nữ của nàng buồn da diết, Số phận nàng thật đau khổ đắng cay.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Đường phố Xi-on đượm màu tang tóc, chẳng còn ai trẩy lễ lên đền. Cổng thành vắng lặng không một bóng. Tư tế thở than, nữ trinh sầu thảm, cả thành chìm ngập giữa đắng cay !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đường dẫn đến Si-ôn tang tóc,Vì không người đến trong ngày lễ hội.Mọi cổng thành vắng vẻ hoang vu,Các thầy tế lễ thở than.Các cô gái đồng trinh bị bắt đi nức nở,Thân phận nàng, cay đắng xót xa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đường phố Si-ôn tang tóc Vì không còn ai đến trong ngày lễ hội. Mọi cửa thành hoang vu, Các thầy tế lễ thở than; Các trinh nữ khổ đau, Thân phận nàng chìm trong cay đắng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Những con đường về Si-ôn than khóc, vì không bóng người trong ngày trẩy hội. Cửa thành hoang vu, các thầy tế lễ thở than, những trinh nữ kêu khóc— số phận nàng toàn là cay đắng!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đường sá dẫn đến Giê-ru-sa-lem rất quạnh hiu, vì không còn ai đến để dự lễ của nó. Chẳng thấy bóng ai qua lại các cổng nó. Các thầy tế lễ nó than vãn, Các gái tơ của nó đã bị bắt đi, khiến Giê-ru-sa-lem vô cùng sầu não.