Lamentations 1:6 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Con gái Si-ôn đã mất hết mọi sự làm cho mình vinh hoa. Các quan trưởng nó như nai chẳng tìm được đồng cỏ, Chạy trốn kiệt cả sức trước mặt kẻ đuổi theo.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ái Nữ của Si-ôn đã hết thời, Vẻ cao sang quý phái của nàng không còn nữa; Những kẻ cầm quyền của nàng như nai đói Không tìm ra đồng cỏ; Họ bạc nhược bỏ chạy Trước mặt kẻ truy kích họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thiếu nữ Xi-on quả hết thời, vẻ rực rỡ huy hoàng không còn nữa. Thủ lãnh của nàng khác chi nai đói không tìm ra đồng cỏ. Họ kiệt sức bước đi trước những người xua đuổi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Sự vinh hiển của Thiếu Nữ Si-ôn thảy đều tan biến.Các vua chúa nàng khác nào đàn naiKhông tìm ra đồng cỏ.Họ đuối sức lê chânPhải bước đi trước kẻ thù thúc đuổi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ánh hào quang của con gái Si-ôn Đã biến mất. Các thủ lĩnh nàng như đàn nai Không tìm ra đồng cỏ; Không còn sức chạy trốn Trước những kẻ săn đuổi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tất cả vẻ lộng lẫy của con gái Si-ôn giờ đây đã tiêu tan. Vua chúa nó như con nai đói tìm không ra đồng cỏ. Họ không còn đủ sức để chạy mong tránh khỏi sự săn đuổi của quân thù.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vẻ đẹp của Giê-ru-sa-lem đã tan biến rồi. Các quan cai trị nó như nai tìm không ra cỏ. Chúng yếu ớt, không thể chạy thoát khỏi kẻ săn đuổi chúng.