Lamentations 1:7 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Giê-ru-sa-lem, đương ngày khốn khổ lưu ly, nhớ xưa trải mọi mùi vui thích; Khi dân nó sa vào tay kẻ nghịch, chẳng ai đến cứu cùng. Quân thù xem thấy nó, chê cười nó hoang vu!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Giữa những ngày nàng đau khổ và lang thang, Giê-ru-sa-lem nhớ lại mọi phước hạnh nàng đã hưởng ngày xưa. Khi dân nàng sa vào tay quân thù, Chẳng ai đến tiếp cứu nàng; Thấy tình cảnh của nàng cô đơn như thế, Kẻ thù của nàng cười hả hê trước sự sụp đổ của nàng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Giê-ru-sa-lem nhớ lại những ngày gian khổ và kiếp sống lang thang khi dân ngã gục, không người tiếp cứu, dưới bàn tay tàn bạo của quân thù. Quân áp bức thấy nàng sụp đổ, thì cười nhạo khinh chê.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trong ngày lưu đày khốn khổ, nhục nhằn,Giê-ru-sa-lem nhớ lại mọi kho tàng quý báu,Từ thuở xa xưa.Khi dân nàng rơi vào tay quân địch,Không ai giúp đỡ nàng.Kẻ thù nhìn nàng, ngạo nghễ,Chúng cười nàng sụp đổ tan tành.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong những ngày khốn khổ lang thang, Giê-ru-sa-lem nhớ lại những báu vật Mà xưa kia mình thừa hưởng. Khi dân nàng rơi vào tay kẻ thù, Chẳng một ai tiếp cứu, Quân thù nhìn nàng chế nhạo Cảnh hoang vu của nàng!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong ngày buồn khổ và lang thang, Giê-ru-sa-lem nhớ lại thời vàng son xưa cũ. Nhưng bây giờ nằm trong tay quân thù, nào ai ra tay giúp đỡ. Quân thù hả hê ngắm Giê-ru-sa-lem điêu tàn, và nhạo cười thành phố hoang vu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Giê-ru-sa-lem chịu khốn khổ và không nhà cửa. Nó nhớ lại thời vàng son trước kia. Nay dân cư nó đã bị kẻ thù đánh bại, không ai cứu giúp nó. Khi kẻ thù nhìn thấy nó, liền nhạo cười vì nó điêu tàn rồi.