Lamentations 1:8 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Giê-ru-sa-lem phạm tội trọng, bởi đó trở nên sự ô uế. Mọi kẻ tôn kính đều khinh dể, vì thấy nó trần truồng. Nó tự mình thở than, trở lui.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Giê-ru-sa-lem đã phạm quá nhiều tội lỗi, Nên nàng thành cớ thiên hạ cười chê; Tất cả những ai từng kính nể nàng đều khinh bỉ nàng, Vì chúng đã thấy nàng bị trần trụi lõa lồ. Phải, chính nàng cũng rên rỉ thở than, Và quay mặt đi để khỏi bị ai nhìn thấy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Giê-ru-sa-lem phạm quá nhiều tội lỗi, nên đã ra ô uế. Mọi kẻ xưa kia từng kính nể, nay khinh mạn cười chê, vì thấy nàng loã thể. Ngay chính nàng cũng phải rên siết, cũng phải ngoảnh mặt đi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Giê-ru-sa-lem đã phạm tội trọng,Nên nàng phải trở thành một thứ trò cười.Mọi kẻ xưa kính trọng nàng, nay khinh dể cười chê,Vì chúng nhìn thấy nàng mình trần thân trụi.Chính nàng cũng rên rỉ,Và che mặt quay đi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Giê-ru-sa-lem phạm tội nặng nề, Vì vậy, đã trở nên ô uế; Mọi kẻ từng tôn kính nàng nay khinh dể cười chê, Vì chúng thấy nàng trơ trụi. Chính nàng cũng thở than Và ngoảnh mặt đi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giê-ru-sa-lem đã phạm tội nặng nề vì vậy bị ném đi như tấm giẻ rách bẩn thỉu. Những người kính nể nàng nay khinh khi, vì thấy nàng bị lột trần và nhục nhã. Nàng chỉ có thể thở dài và rút lui tìm nơi giấu mặt.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Giê-ru-sa-lem phạm tội quá lắm, nó không còn tinh sạch nữa. Những kẻ trước kia tôn trọng nó nay trở lại ghét bỏ nó, vì họ đã nhìn thấy sự trần truồng của nó. Nó than van và quay mặt đi.