Lamentations 2:10 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các kẻ già cả gái Si-ôn nín lặng ngồi dưới đất; Ðầu đổ tro bụi, mình mặc bao gai. Các gái đồng trinh Giê-ru-sa-lem gục đầu đến đất.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các trưởng lão Ái Nữ của Si-ôn Ngồi im lìm dưới đất, Họ hốt bụi rải trên đầu, Họ mặc vải thô; Các trinh nữ của Giê-ru-sa-lem Cúi gục đầu xuống đất.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hàng kỳ mục của thiếu nữ Xi-on ngồi thinh lặng ngay trên thềm đất, đầu rắc đầy tro bụi, mình mặc áo vải thô. Các cô trinh nữ Giê-ru-sa-lem gục đầu sát đất.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các trưởng lão của Thiếu Nữ Si-ônIm lặng ngồi trên mặt đất.Họ rải bụi lên đầu,Quanh mình họ quấn áo tang sô.Các cô gái đồng trinh thành Giê-ru-sa-lem,Cúi đầu sát đất.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các trưởng lão của thiếu nữ Si-ôn Lặng lẽ ngồi trên đất; Đầu rải tro bụi, Mình mặc áo gai. Các trinh nữ Giê-ru-sa-lem Cúi đầu sát đất.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các lãnh đạo của Giê-ru-sa-lem xinh đẹp âm thầm ngồi dưới đất. Họ mặc áo tang và vãi bụi đất lên đầu mình. Các thiếu nữ Giê-ru-sa-lem cúi đầu, nhục nhã.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các bô lão trong Giê-ru-sa-lem ngồi im lặng dưới đất. Họ phủ bụi trên đầu, và mặc quần áo bằng vải sô để chứng tỏ lòng buồn thảm. Các thiếu nữ Giê-ru-sa-lem đi cúi gầm mặt xuống đất rầu rĩ.