Lamentations 2:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài giương cung ra như kẻ thù; giơ tay hữu lên, đứng như kẻ nghịch. Ngài đã giết hết, những kẻ làm vui mắt. Trong trại con gái Si-ôn, Ngài đã đổ giận ra như lửa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã giương cung nhắm bắn như một xạ thủ của quân thù, Tay phải Ngài sẵn sàng buông tên; Như kẻ thù, Ngài giết sạch kẻ nào mắt Ngài muốn giết Trong lều của Ái Nữ Si-ôn; Ngài tuôn đổ cơn thịnh nộ Ngài ra như ngọn lửa hùng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người giương cung khác nào địch thủ, vung tay hữu như thể đối phương, bao trang tuấn tú, Người giết sạch, trút cơn thịnh nộ như trút lửa xuống lều trại của thiếu nữ Xi-on.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài giương cung lên như người cừu địch,Tay hữu giơ ra trong tư thế sẵn sàng.Không khác kẻ thù, Ngài cho sát hạiCác trang tuấn kiệt đáng chiêm ngưỡng.Ngài trút cơn giận như trút lửa,Xuống trại quân Thiếu Nữ Si-ôn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài giương cung như kẻ thù, Tay phải Ngài vung lên như địch thủ; Ngài đã giết hết những kẻ làm vui mắt chúng con. Ngài trút giận ra như đổ lửa Trên trại của thiếu nữ Si-ôn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa giương cung nhắm bắn dân Ngài, như bắn vào quân thù của Chúa. Sức mạnh Ngài dùng chống lại họ để giết các thanh niên ưu tú. Cơn thịnh nộ Ngài đổ ra như lửa hừng trên lều trại con gái Si-ôn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài nhắm cung tên như kẻ thù, tay Ngài nghịch lại chúng ta. Giống như kẻ thù, Ngài giết tất cả những trai tráng khoẻ mạnh; Ngài trút cơn giận ra như lửa đổ trên các lều trại của Giê-ru-sa-lem.