Lamentations 2:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các cửa nó sụp trong đất; Ngài đã phá và bẻ các then chốt. Vua và quan trưởng nó ở giữa các nước là nơi chẳng có pháp luật! Chính mình các tiên tri chẳng tìm được từ Ðức Giê-hô-va sự hiện thấy chi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các cổng thành của nàng lún sâu dưới đất; Ngài phá tan và bẻ gãy các thanh ngang; Vua và các quan nàng bị lưu đày nơi xứ lạ, Luật Pháp không còn nữa, Các tiên tri nàng Chẳng thấy khải tượng nào từ CHÚA cả.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Cổng thành bị sụt sâu dưới đất, Người phá tung, bẻ gãy then cài. Vua cùng thủ lãnh đi biệt xứ, giữa chư dân sống kiếp đoạ đày. Pháp luật đâu còn nữa ; ngôn sứ chẳng được thấy thị kiến do ĐỨC CHÚA ban cho.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Cổng thành lún sâu xuống đất,Ngài phá tung, Ngài đập nát then cài.Vua và các thủ lĩnh bị đày đi biệt xứ,Luật pháp cũng chẳng còn.Ngay cả các tiên triCũng không được CHÚA cho khải tượng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các cổng thành lún sâu trong đất; Ngài đã phá tung và bẻ gãy các then cài. Vua và thủ lĩnh bị lưu đày biệt xứ; Luật pháp không còn, Ngay các nhà tiên tri cũng không nhận được Khải tượng từ Đức Giê-hô-va.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các cổng Giê-ru-sa-lem chìm sâu trong đất. Chúa đã phá vỡ các cửa khóa và then cài. Các vua và hoàng tử bị bắt đi lưu đày biệt xứ; luật pháp không còn tồn tại. Các thầy tế lễ không còn nhận khải tượng từ Chúa Hằng Hữu nữa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các cổng thành Giê-ru-sa-lem sập xuống đất; Ngài đã tiêu diệt và bẻ gãy các thanh gài cổng nó. Vua và các hoàng tử nó lưu vong giữa các dân. Lời giáo huấn của CHÚA đã ngưng, và các tiên tri cũng không còn thấy dị tượng từ CHÚA nữa.