Lamentations 3:18 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Ðức Giê-hô-va.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì thế tôi nói, “Thời huy hoàng của tôi đã hết, Mọi hy vọng của tôi nơi CHÚA đã tiêu tan.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi tự nhủ : cuộc sống của mình nay chấm dứt, hy vọng nơi ĐỨC CHÚA cũng tiêu tan.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi tự nhủ: Sức chịu đựng tôi tiêu tan,Tôi không còn hy vọng gì nơi CHÚA cả.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi tự nhủ: “Sức chịu đựng của ta đã hết, Niềm hi vọng nơi Đức Giê-hô-va đã tiêu tan.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi kêu khóc: “Huy hoàng tôi đã mất! Mọi hy vọng tôi nhận từ Chúa Hằng Hữu nay đã tiêu tan!”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi nói, “Sức mạnh tôi tiêu tan rồi, tôi không còn hi vọng gì nơi CHÚA nữa.”