Leviticus 10:13 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Phải ăn của lễ nầy tại nơi thánh, vì là phần của ngươi và của các con trai ngươi trong những của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va; bởi vì đã phán dặn ta làm như vậy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Anh và hai cháu phải ăn bánh đó trong nơi thánh, vì đó là phần của anh và của các con trai anh trong các lễ vật dùng lửa dâng lên CHÚA, vì tôi đã được truyền như vậy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ông và các anh hãy ăn trong một nơi thánh, vì đó là quyền lợi của ông và quyền lợi của con cái ông, mỗi khi có lễ hoả tế dâng ĐỨC CHÚA. Đó là lệnh truyền tôi đã nhận được.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Phải ăn trong một nơi thánh, vì đó là phần chia cho anh và con anh trong số tế lễ dùng lửa dâng cho CHÚA. Đó là mạng lệnh Chúa đã truyền cho tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Phải ăn tế lễ nầy tại một nơi thánh vì đó là phần của anh và các con anh trích từ các lễ vật dùng lửa dâng lên Đức Giê-hô-va. Tôi đã được truyền dặn như vậy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
nên phải được ăn tại một nơi thánh. Đó là phần của anh và con anh, trích ra từ lễ vật dâng lên Chúa Hằng Hữu bằng lửa. Đây là những điều luật Ngài đã dạy tôi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Phải ăn ở một nơi thánh, vì phần nầy, lấy trong các của lễ thiêu dâng lên cho Chúa, là thuộc về anh và các cháu. Chúa đã truyền cho tôi như vậy.