Leviticus 18:30 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Thế thì, các ngươi phải giữ điều ta phán dặn, để đừng làm theo một trong các thói tục gớm ghiếc nào đã làm trước các ngươi, và các ngươi chớ vì các thói tục đó mà gây cho mình ô uế. Ta là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vậy hãy giữ kỹ những gì Ta phán dặn và chớ phạm một tội nào trong các tội lỗi gớm ghiếc đó, như các dân kia đã làm trước các ngươi. Các ngươi chớ làm cho mình ra ô uế vì những việc gớm ghiếc đó. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời của các ngươi.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các ngươi phải giữ điều Ta truyền giữ, là không được thực hành các quy tắc ghê tởm mà người ta đã thực hành trước các ngươi, và các ngươi không được làm cho mình ra ô uế vì những điều ấy. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vậy, các ngươi phải làm theo lời Ta, không được làm theo các phong tục đáng ghê tởm các dân tộc ấy đã làm mà làm cho các ngươi ô uế với chúng nó. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vậy, các con phải tuân giữ điều Ta phán dạy, không được theo các thói tục ghê tởm mà dân chúng sống ở đó trước các con đã làm, và đừng để các thói tục đó làm cho các con ô uế. Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các con.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vậy, phải vâng lời Ta, không được làm một điều nào trong các thói đáng tởm của các dân tộc ấy mà làm ô uế mình, vì Ta là Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của các ngươi.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hãy giữ các mệnh lệnh ta, chớ phạm những tội ghê tởm đó, như trước các ngươi, các dân tộc khác sống trong xứ này đã phạm. Đừng tự làm mình ra ô dơ mà phạm những tội lỗi đó. Ta là Chúa, Thượng Đế các ngươi.”

Sách nên đọc