Leviticus 24:20 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
gãy đền gãy, mắt đền mắt, răng đền răng. Người ta sẽ làm cho người ấy đồng một thương vít như chính người đã làm cho người khác.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
gây gãy xương thì đền bằng cách bị làm cho gãy xương, mắt đền mắt, răng đền răng. Ai làm cho người ta bị thương tật thế nào, kẻ ấy phải bị làm cho mang thương tật thể ấy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
chỗ gãy đền chỗ gãy, mắt đền mắt, răng đền răng ; nó đã làm cho người khác mang tật thế nào, thì người ta cũng sẽ làm cho nó như vậy.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
xương đền xương, mắt đền mắt, răng đền răng. Gây cho người khác bị thương tích nào, sẽ bị gây lại thương tích ấy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
xương đền xương, mắt đền mắt, răng đền răng; đã gây thương tích cho người khác thế nào thì phải chịu thương tích thế ấy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Xương đền xương, mắt đền mắt, răng đền răng. Gây thương tích nào đền thương tích ấy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xương gãy đền xương gãy, mắt đền mắt, răng đền răng. Ai làm người khác bị thương tích phải bị gây thương tích giống như vậy để đền bù.