Leviticus 5:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi người nào làm chứng bị bắt thề rồi, và phạm tội vì không tỏ ra điều mình đã thấy hay là đã biết, thì người đó sẽ mang tội mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi có người nào phạm tội vì sau khi tuyên thệ sẽ làm chứng sự thật, tức nói ra những gì người ấy đã thấy và biết, nhưng lại không nói, người ấy phải chuốc lấy hậu quả của tội lỗi mình.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Khi một người nào phạm tội, vì tuy là nhân chứng về một việc đã thấy hoặc đã biết, mà không chịu nói ra sau khi đã nghe lời khuyến cáo long trọng, thì nó phải mang lấy tội một mình ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nếu một người phạm tội vì sau khi nghe tuyên thệ để làm chứng nhưng không nói lên điều mình thấy hay biết, thì người đó sẽ mắc tội.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
“Khi một người phạm tội vì không chịu nói ra một việc mà mình đã thấy hoặc biết, mặc dù được yêu cầu tuyên thệ làm nhân chứng cho việc ấy, thì người ấy phải chịu hình phạt.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Nếu một nhân chứng đã tuyên thệ, nhưng không chịu khai những điều mình thấy và biết, thì nhân chứng đó mắc tội.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
“Khi ai được lệnh gọi ra khai trước tòa hay làm chứng về những điều mình nghe thấy mà không chịu khai thì người ấy mắc tội.