Luke 20:26 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trước mặt dân chúng, họ không bắt lỗi lời Ngài phán chi được; và lấy lời đáp của Ngài làm lạ, thì nín lặng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trước mặt mọi người họ không thể bắt bẻ một lời nào của Ngài. Họ sững sờ trước câu trả lời của Ngài và im miệng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ không tài nào bắt quả tang Người lỡ lời trước mặt dân ; nghe câu trả lời của Người, họ ngạc nhiên và làm thinh luôn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ không thể nào bắt lỗi lời Ngài trước mặt dân chúng. Sửng sốt về câu trả lời của Ngài, nên họ đành câm miệng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trước mặt dân chúng, họ không thể bắt bẻ Ngài một lời nào cả. Họ kinh ngạc trước câu giải đáp của Ngài nên đành nín lặng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thế là âm mưu gài bẫy Chúa trước công chúng bị thất bại. Sững sờ vì câu trả lời của Chúa, họ cứng miệng không biết nói gì.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cho nên, ngay trong những lời Ngài nói trước mặt dân chúng, họ không đánh bẫy Ngài được điều gì. Sững sờ về câu đáp của Ngài, họ im bặt.