Luke 4:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, kỳ đã mãn thì Ngài đói.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài ở đó bốn mươi ngày và chịu Ác Quỷ cám dỗ. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn gì; khi thời gian ấy đã mãn, Ngài đói.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Suốt bốn mươi ngày, Người được Thánh Thần dẫn đi trong hoang địa và chịu quỷ cám dỗ. Trong những ngày ấy, Người không ăn gì cả, và khi hết thời gian đó, thì Người thấy đói.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
để chịu quỷ vương cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày đó, Ngài không ăn gì cả, nên đến cuối thời gian này, Ngài đói.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tại đó, Ngài chịu ma quỷ cám dỗ bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn gì cả; khi thời gian ấy đã mãn thì Ngài đói.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
nơi ma quỷ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Chúa nhịn ăn suốt thời gian ấy, nên Ngài đói.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
để ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Ngài cữ ăn suốt thời gian ấy nên sau thì Ngài đói lả.