Malachi 1:14 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðáng rủa thay là kẻ hay lừa dối, trong bầy nó có con đực, mà nó hứa nguyện và dâng con tàn tật làm của lễ cho Chúa! Ðức Giê-hô-va vạn quân phán: Vì ta là Vua lớn, danh ta là đáng sợ giữa các dân ngoại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Đáng nguyền rủa thay là kẻ xảo trá. Nó có con đực trong bầy và đã hứa dâng con ấy, nhưng đến khi đem dâng, nó lại dâng lên Chúa một con vật tật nguyền làm của lễ. Khá biết rằng Ta là Vua cao cả. Danh Ta được kính sợ giữa các dân,” CHÚA các đạo quân phán.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thật đáng bị nguyền rủa kẻ xảo quyệt, kẻ có con vật đực trong đàn mà lại khấn dâng con vật mang tì tích làm lễ tế Chúa Thượng. Quả thật, chính Ta là Đức Vua cao cả, –ĐỨC CHÚA các đạo binh phán–, và danh Ta được kính sợ giữa chư dân.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khốn nạn cho kẻ lừa bịp, nó có những con thú đực tốt đã hứa dâng trong bầy mình, nhưng lại dâng con bị thương tích cho Chúa. Vì CHÚA Vạn Quân phán: ‘Ta là vua vĩ đại và danh Ta được kính sợ giữa các dân tộc.’”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
“Đáng nguyền rủa kẻ gian trá! Trong bầy nó có con thú đực tốt mà nó hứa nguyện, nhưng nó đem con có tật làm sinh tế dâng cho Chúa!” Đức Giê-hô-va vạn quân phán: “Vì Ta là Vua Vĩ Đại, danh Ta là đáng kính sợ giữa các nước.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
“Kẻ lừa đảo đáng bị nguyền rủa khi nó đã hứa dâng chiên đực chọn trong bầy, lại đem dâng con có tật cho Chúa. Ta là Vua Chí Cao; Danh Ta được các dân tộc nước ngoài kính sợ!” Chúa Hằng Hữu Vạn Quân phán vậy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
“Đáng rủa thay cho kẻ lường gạt. Nó có con dê đực tốt trong bầy, hứa dâng nó mà trái lại mang con dê tật nguyền đến cho CHÚA. Ta là một vì vua lớn,” CHÚA Toàn Năng phán, “danh ta được kính sợ giữa muôn dân.”