Malachi 2:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Giu-đa đã ăn ở cách lừa phỉnh, và đã phạm một sự gớm ghiếc trong Y-sơ-ra-ên và trong Giê-ru-sa-lem; vì Giu-đa đã làm uế sự thánh khiết của Ðức Giê-hô-va, là sự Ngài ưa, mà cưới con gái của thần ngoại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Giu-đa đã bội tín. Nó đã phạm điều gớm ghiếc giữa I-sơ-ra-ên và Giê-ru-sa-lem: Giu-đa đã làm ra phàm tục nơi thánh CHÚA hằng yêu mến. Nó đã cưới con gái của thần dân ngoại.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Giu-đa đã bội phản ; ở Ít-ra-en và ở Giu-đa, người ta đã làm điều ghê tởm : quả thật, Giu-đa đã xúc phạm Thánh Điện của ĐỨC CHÚA mà Người hằng yêu mến, và nó đã cưới con gái của thần ngoại bang.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Giu-đa đã thất tín, đã phạm một sự ghê tởm giữa Y-sơ-ra-ên và tại Giê-ru-sa-lem. Giu-đa đã làm ô uế nơi thánh mà Chúa yêu, vì nó cưới con gái của thần ngoại bang.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Giu-đa ăn ở cách lừa dối, và người ta đã làm điều ghê tởm trong Y-sơ-ra-ên và Giê-ru-sa-lem. Giu-đa đã làm ô uế nơi thánh của Đức Giê-hô-va mà Ngài yêu, vì nó đã cưới con gái của thần ngoại bang.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giu-đa lừa dối; Ít-ra-ên và Giê-ru-sa-lem phạm tội kinh tởm. Giu-đa làm nhơ bẩn nơi thánh của Chúa Hằng Hữu, là nơi Ngài yêu chuộng, vì Giu-đa đi cưới con gái của thần lạ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Dân Giu-đa đã thất hứa. Chúng đã làm điều CHÚA ghê tởm trong Ít-ra-en và Giê-ru-sa-lem: Dân Giu-đa không tôn trọng đền thờ mà CHÚA yêu thích; người Giu-đa lấy các đàn bà thờ thần ngoại lai.