Nahum 1:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời ghen và báo thù; Ðức Giê-hô-va báo thù, và đầy sự thạnh nộ. Ðức Giê-hô-va báo thù kẻ cừu địch mình và cưu giận cho kẻ thù mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA là Đức Chúa Trời ghen tương và báo trả, CHÚA nổi giận và báo trả; CHÚA báo trả những kẻ chống nghịch Ngài, Ngài dành cơn thịnh nộ cho những kẻ thù ghét Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
ĐỨC CHÚA là Thiên Chúa ghen tương và báo oán, ĐỨC CHÚA là Đấng báo oán : Người nổi cơn lôi đình, ĐỨC CHÚA báo oán những kẻ thù địch, những kẻ thù của Người, Người tỏ lòng oán hận.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA là Đức Chúa Trời sốt sắng hoàn thành ý định Ngài.Ngài trừng phạt kẻ nào phá hoại mục tiêu của Ngài.CHÚA sẵn sàng trừng phạt,Ngài làm chủ cơn phẫn nộ,CHÚA trừng phạt những kẻ chống nghịch Ngài,Và nuôi cơn giận đối với những kẻ thù ghét Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ghen tuông và báo thù; Đức Giê-hô-va là Đấng báo thù và đầy thịnh nộ. Đức Giê-hô-va báo thù những kẻ chống lại Ngài, Và nổi giận đối với kẻ thù của Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu là Đức Chúa Trời kỵ tà và báo trả xứng đáng. Ngài báo trả người chống nghịch và trút cơn thịnh nộ trên kẻ thù!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA là Thượng-Đế ganh tị, Ngài trừng phạt; CHÚA trừng phạt và đầy thịnh nộ. Ngài trừng phạt những kẻ chống nghịch Ngài, và nổi giận cùng kẻ thù Ngài.