Nahum 3:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Dầu vậy, chính nó cũng đã bị đày khỏi đất mình; bị bắt đi làm phu tù; con cái nó cũng đã bị nghiền nát nơi ngã ba các đường phố. Người ta đã ném thăm trên các kẻ cả nó, và các quan trưởng nó đều bị mang xiềng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Thế mà nó vẫn bị lưu đày; Nó đã bị bắt làm tù binh, phải bị đày biệt xứ, Ngay các con thơ của nó cũng bị đập chết Nơi các đầu đường, Các nhà quý tộc của nó đã phải bắt thăm để bị phạt, Tất cả những người quyền quý của nó đều phải mang lấy gông cùm.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thế mà nó vẫn bị đày ải, bị đưa đi cầm tù ; các con thơ của nó bị vật chết nơi góc phố đầu đường. Hàng quý tộc bị đem bốc thăm, bậc quyền cao phải mang xiềng xích.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Thế nhưng Nô-A-môn vẫn bị lưu đày,Bị đưa đi làm phu tù.Con thơ nó vẫn bị ném vào đá tan xácỞ khắp các ngả đường góc phố.Người ta bắt thăm chia nhau hàng quý tộc,Mọi kẻ quyền cao đều phải mang xiềng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Dù vậy, chính nó đã bị lưu đày, Và bị cầm tù; Con cái nó cũng đã bị nghiền nát Nơi đầu đường xó chợ. Những người quyền quý bị đem ra bắt thăm, Các quan chức lớn đều bị mang xiềng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thế mà nó còn bị lưu đày, bị bắt làm tù binh. Con cái nó bị đập nát ở khắp các đầu đường xó chợ. Quan chức nó bị quân thù bắt thăm chia nhau làm nô lệ. Các lãnh đạo nó đều bị xiềng xích.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nhưng Thê-be bị bắt cầm tù. Con cái nó bị đánh chết ở mỗi góc đường. Người ta bắt thăm để lấy những kẻ chức tước của nó, và tất cả những lãnh tụ nó đều bị xiềng.