Nehemiah 11:19 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Những kẻ canh giữ cửa, là A-cúp, Tanh-môn, và các anh em họ, được một trăm bảy mươi hai người.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong vòng những người giữ cửa có Ạc-cúp, Tanh-môn, và những người bà con dòng họ của họ lo việc canh gác ở các cửa, tổng cộng được một trăm bảy mươi hai người.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Những người giữ cửa : Ắc-cúp, Tan-môn và anh em đồng tộc của các ông canh gác cửa : một trăm bảy mươi hai người.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những người gác cổng gồm có A-cúp, Tanh-môn, và các anh em canh giữ cổng, tổng cộng là 172 người.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Những người gác cổng là A-cúp, Tanh-môn và các anh em của họ được một trăm bảy mươi hai người.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Những người gác cổng: A-cúp, Tanh-môn và những người khác, tổng cộng 172 người.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các người gác cửa dọn vào Giê-ru-sa-lem là Ác-cúp, Thanh-môn, và những người khác cùng với họ. Tổng cộng 172 người gác cổng thành.