Nehemiah 3:14 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Manh-ki-gia, con trai Rê-cáp, quản lý quận Bết-Hát-kê-ren, sửa cái cửa phân; người xây cất nó, tra cánh cửa, chốt, và then.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Manh-ki-gia con của Rê-cáp, người cai trị Quận Bết Hạc-kê-rem, xây lại Cổng Phân. Ông xây cổng ấy lại, gắn các cánh cửa vào, tra các chốt cửa vào, và xỏ các then cài vào chỗ của chúng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Man-ki-gia, con của Rê-kháp, người phụ trách khu Bết Ha Ke-rem, lo việc tu bổ cửa Rác : chính ông xây cửa này, dựng cánh cửa, đặt then cài và thanh ngang.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Manh-ki-gia, con Rê-cáp, quận trưởng quận Bết-hạc-kê-rem, tu bổ cổng Phân. Ông xây cổng, tra cánh cổng, luôn cả chốt và then.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Manh-ki-gia, con trai Rê-cáp, viên quản lý quận Bết Hát-kê-rem, sửa chữa cổng Phân. Ông xây dựng lại cổng, tra cửa, chốt và then.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Manh-ki-gia, con Rê-cáp, quận trưởng quận Bết Hát-kê-rem, sửa sang Cổng Phân, tra cánh, đóng chốt và cài then cổng này.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Manh-ki-gia, con Rê-cáp, viên quan cai trị quận Bết Ha-kê-rem, sửa chữa Cổng Rác. Người xây lại cổng đó, dựng cửa, chốt cửa và đặt các đòn ngang vào vị trí.