Nehemiah 3:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kế Ê-li-a-síp, người thành Giê-ri-cô xây cất; kế chúng, Xa-cu, con trai của Im-ri, xây cất.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tiếp theo ông, dân ở Giê-ri-cô xây dựng khúc tường thành kế tiếp. Tiếp theo họ, Xác-cua con của Im-ri xây lại khúc kế tiếp.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bên cạnh, có những người Giê-ri-khô cũng xây cất ; bên cạnh, có Dắc-cua, con của Im-ri, cũng xây cất.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Bên cạnh Ê-li-a-síp, người thành Giê-ri-cô xây cất. Bên cạnh họ, Xa-cư, con Im-ri, xây cất.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Người thành Giê-ri-cô xây dựng phần kế tiếp. Xa-cu, con trai của Im-ri, xây dựng phần tiếp theo.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Bên cạnh nhóm Giê-ri-cô có nhóm Xác-cua, con Im-ri, sát cánh cùng nhau xây cất.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kế bên họ, có những người ở Giê-ri-cô xây lại một phần vách, còn Xa-cua, con trai Im-ri, xây kế bên họ.