Nehemiah 7:63 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Về những thầy tế lễ: Con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai, là người lấy vợ trong vòng con gái của Bạt-xi-lai, người Ga-la-át, và được gọi bằng tên của họ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Về các tư tế: con cháu của Hô-ba-gia, con cháu của Hắc-cô, con cháu của Bát-xi-lai –Ông ấy là người đã cưới một cô trong các con gái của Bát-xi-lai người Ghi-lê-át làm vợ và đã đổi họ để theo họ vợ–
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Và trong hàng tư tế, có con cháu ông Khô-va-gia, con cháu ông Hắc-cốt, con cháu ông Bác-di-lai là người đã lấy một trong các con gái ông Bác-di-lai, người Ga-la-át, nên đã mang tên ông ấy.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Về phía những thầy tế lễ:con cháu Hô-bai-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bát-xi-lai, (ông này cưới một trong những cô con gái của Bát-xi-lai, người Ga-la-át, nên người ta gọi ông theo tên cha vợ).
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Còn những thầy tế lễ: Con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai (là người lấy vợ trong số con gái của Bạt-xi-lai, người Ga-la-át nên được gọi bằng tên ấy).
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con cháu của các thầy tế lễ trong ba họ Ha-ba-gia, Ha-cốt, và Bát-xi-lai. (Ông này cưới con gái của Bát-xi-lai người Ga-la-át, nên người ta gọi ông theo tên cha vợ.)
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các thầy tế lễ sau đây không chứng minh được gốc gác Ít-ra-en của mình: con cháu Hô-bai-gia, Hách-côi, và Bát-xi-lai. (Ai lấy con gái Bát-xi-lai vùng Ghi-lê-át thì được xem là dòng dõi Bát-xi-lai.)