Numbers 21:18 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Giếng mà các vua chúa đã khai, Các tước vị của dân sự đã đào Với phủ việt cùng cây gậy mình!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đó là giếng các vị lãnh đạo đã khơi, đó là giếng các nhà quyền quý trong dân đào sẵn, Bằng mệnh lệnh của người cầm cây phủ việt, Bằng lệnh truyền của người cầm trượng chỉ huy. ” Từ đồng hoang họ di chuyển đến Mát-ta-na;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Giếng xưa kia bậc thủ lãnh đã đào, hàng quyền quý của dân đã khơi bằng phủ việt, bằng quyền trượng các ngài !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Giếng vua khơi, các nhà quý tộc đàoĐào bằng gậy,Khơi bằng cây phủ việt.” Rồi họ từ sa mạc đi đến Ma-tha-na.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Giếng mà các vua chúa đã khai, Các quý tộc của dân Chúa đã đào, Bằng vương trượng và cây gậy mình!” Sau đó, dân Y-sơ-ra-ên từ hoang mạc đi đến Ma-tha-na,
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giếng vua khơi bằng cây phủ việt, quý tộc đào với gậy nơi tay.” Rồi họ ra khỏi hoang mạc, đi đến Ma-tha-na.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các quan trưởng đã đào giếng nầy. Các nhà quyền quí đã xây nó. Bằng các cây phủ việt và cây sào mình. Đó là món quà trong sa mạc.”