Numbers 23:21 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài chẳng xem tội ác nơi Gia-cốp, Và không thấy tà vạy trong Y-sơ-ra-ên; Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời người, ở cùng người, Trong Y-sơ-ra-ên có tiếng reo mừng của vua.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài không thấy tội lỗi gì nơi Gia-cốp, Ngài chẳng thấy điều chi lầm lỗi trong I-sơ-ra-ên. CHÚA, Đức Chúa Trời của người, đang ở với người; Tiếng chúc tụng Ngài là Vua vang dậy ở giữa con cháu người.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi đã không thấy gian ác nơi Gia-cóp, cũng chẳng gặp áp bức trong Ít-ra-en. ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của nó, hằng kề bên, tiếng vạn tuế Đức Vua trỗi vang lừng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trong Gia-cốp, không thấy bất hạnh,Trong Y-sơ-ra-ên không thấy khốn cùng.CHÚA, Đức Chúa Trời ở với họ,Tiếng thét của Vua ở giữa họ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài thấy Gia-cốp chẳng đáng chịu bất hạnh Cũng thấy Y-sơ-ra-ên không đáng bị khốn cùng. Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ ở với họ, Trong Y-sơ-ra-ên có tiếng reo mừng của vua.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài không bắt tội Gia-cốp; cũng chẳng kể Ít-ra-ên là gian tà. Chúa Hằng Hữu là Đức Chúa Trời ở với họ; Ngài là Vua lãnh đạo họ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài không thấy dân cư Gia-cốp có lỗi gì; Ngài không thấy có gì sai quấy trong Ít-ra-en. CHÚA là Thượng Đế của họ ở cùng họ, Vua lớn ở giữa họ.