Numbers 25:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Con gái mời dân sự ăn sinh lễ cúng các thần mình; dân sự ăn và quì lạy trước các thần chúng nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các phụ nữ ấy mời đàn ông của họ tham dự những cuộc cúng tế thần tượng của chúng. Các ông ấy đã ăn của cúng và sấp mình thờ lạy những thần tượng của chúng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bọn này rủ rê dân thờ cúng các thần của chúng ; dân đã ăn uống và thờ lạy các thần của chúng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các phụ nữ mời họ dự các buổi dâng sinh tế cho thần mình, họ ăn uống và quỳ lậy các thần ấy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các thiếu nữ nầy mời dân chúng ăn các sinh tế cúng cho các thần của chúng. Dân chúng ăn và quỳ lạy trước các thần của chúng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các phụ nữ mời họ đi dự những buổi tế thần, rồi ăn của cúng và quỳ lạy các thần đó.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đàn bà Mô-áp mời họ dâng của lễ cho các thần mình, rồi người Ít-ra-en ăn các đồ cúng các thần ấy.