Numbers 32:36 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Bết-Nim-ra, và Bết-Ha-ran, là những thành kiên cố. Cũng dựng chuồng cho bầy súc vật nữa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Bết Nim-ra, và Bết Ha-ran trở nên những thành kiên cố, và họ cũng xây cất các ràn để giữ chiên và dê.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bết Nim-ra, Bết Ha-ran, là những thành kiên cố ; họ cũng đã làm bãi quây cho chiên cừu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Bết Nim-ra và Bết Ha-ran là những thành có hào lũy kiên cố. Họ cũng dựng chuồng cho bầy gia súc.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Bết Nim-ra và Bết Ha-ran là những thành kiên cố. Họ cũng làm chuồng cho bầy súc vật nữa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Bết Nim-ra, và Bết Ha-ran. Đó là những thành có hào lũy kiên cố và có chuồng cho gia súc.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Bết-Nim-ra, và Bết-Ha-ran. Đó là các thành có vách kiên cố. Họ cũng xây các chuồng chiên.