Numbers 33:36 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ði từ Ê-xi-ôn-Ghê-be và đóng trại tại đồng vắng Xin, nghĩa là tại Ca-đe.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ nhổ trại rời Ê-xi-ôn Ghê-be và đến đóng trại trong Đồng Hoang Xin, tức là Ca-đe.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ lên đường rời E-xi-ôn Ghe-ve và đóng trại trong sa mạc Xin, nghĩa là Ca-đê.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Rời Ê-xi-ôn-Ghê-be họ hạ trại trong sa mạc Xin, nghĩa là tại Ca-đê.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ rời Ê-xi-ôn Ghê-be và đóng trại tại hoang mạc Xin nghĩa là tại Ca-đe.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Rời Ê-xi-ôn Ghê-be, họ cắm trại tại Ca-đe trong hoang mạc Xin.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ rời Ê-xi-ôn Ghê-be và đóng trại tại Ca-đe trong sa mạc Xin.