Numbers 4:37 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðó là những người của các họ hàng Kê-hát đã bị kê sổ, tức là hết thảy người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn kê sổ, y theo mạng của Ðức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đó là con số được thống kê của dòng họ Kê-hát, tức tất cả những người sẽ phục vụ trong Lều Hội Kiến mà Môi-se và A-rôn đã thống kê theo lịnh CHÚA đã truyền cho Môi-se.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đó là số những người trong thị tộc Cơ-hát được kiểm tra, tất cả những người phục vụ trong Lều Hội Ngộ, mà ông Mô-sê và ông A-ha-ron đã kiểm tra theo lệnh ĐỨC CHÚA đã truyền qua ông Mô-sê.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đó là tổng số người Kê-hát phục vụ tại trại Hội Kiến do Môi-se và A-rôn kiểm tra theo lời Chúa truyền cho Môi-se.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đó là số người thuộc gia tộc Kê-hát, tức là tất cả những người phục vụ trong Lều Hội Kiến mà Môi-se và A-rôn đã kiểm tra theo lệnh của Đức Giê-hô-va phán qua Môi-se.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đó là tổng số người Kê-hát phục vụ tại Đền Tạm do Môi-se và A-rôn kiểm kê theo lời Chúa Hằng Hữu truyền cho Môi-se.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đó là tổng số người thuộc dòng họ Cô-hát phục vụ trong Lều Họp mà Mô-se và A-rôn đã kiểm kê theo như CHÚA đã truyền dặn Mô-se.