Obadiah 1:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ấy là vì cớ sự hung bạo ngươi đối với anh em ngươi là Gia-cốp, mà ngươi sẽ mang hổ, và bị diệt đời đời!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì trong ngày nó bị quân ngoại bang bắt dân nó đem lưu đày, Ngươi đã khoanh tay đứng nhìn; Trong ngày quân ngoại xâm tiến vào các cổng thành Giê-ru-sa-lem cướp đoạt của cải nó Và bắt thăm chia nhau tài sản nó, Ngươi đã nhập bọn với những kẻ cướp bóc nó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vì ngươi đã tàn sát và áp bức anh em ngươi là Gia-cóp, nên ngươi sẽ phải ê chề nhục nhã và bị tiêu diệt đến muôn đời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trong ngày ngươi đứng bàng quan,Ngày mà người xa lạ cướp của cải nó mang đi,Ngày mà người nước ngoài bước vào cổng thành nó,Bắt thăm chia nhau người và tài vật trong thành Giê-ru-sa-lem,Chính ngươi cũng chẳng khác chi bọn ấy!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong ngày ngươi đứng nhìn kẻ thù cướp của cải nó Quân ngoại xâm tiến vào cổng thành nó Và bắt thăm chia thành Giê-ru-sa-lem Thì ngươi giống như một người trong bọn chúng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Khi họ bị quân địch xâm lăng, ngươi chỉ đứng từ xa, không chịu giúp đỡ họ. Quân ngoại xâm lấy đi mọi tài sản của họ và bắt thăm chia đất trong Giê-ru-sa-lem, còn ngươi thì hành động như kẻ thù của Ít-ra-ên.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngươi đứng một bên nhìn mà không ra tay giúp đỡ khi bọn lạ mặt mang kho báu của dân Ít-ra-en đi. Khi bọn người ngoại quốc vào cổng thành Ít-ra-en và bắt thăm để chia phần trong Giê-ru-sa-lem thì ngươi cũng giống như chúng nó.