Obadiah 1:12 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trong ngày người lạ cướp của cải nó, dân ngoại quốc vào các cửa thành nó, và bắt thăm trên thành Giê-ru-sa-lem, thì trong ngày ấy ngươi đứng bên kia, ngươi cũng chỉ như một người trong chúng nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đúng ra ngươi không nên khoanh tay đứng nhìn Trong ngày em ngươi bị bắt đem lưu đày, Ngươi không nên vui mừng Trong ngày dân Giu-đa bị hủy diệt, Ngươi không nên huênh hoang tự đắc Trong ngày nó bị hoạn nạn,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vào ngày ngươi án binh bất động, vào ngày kẻ ngoại bang đem hết của cải nó đi và quân man di xâm nhập cổng thành, cùng bốc thăm chia phần Giê-ru-sa-lem, cả ngươi nữa, ngươi cũng vào hùa với chúng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chớ nhìn anh em ngươi cách vui thích hiểm độcTrong ngày chúng gặp nạn.Chớ vui mừng hả hê về con cháu Giu-đaTrong ngày chúng bị tàn phá.Chớ nói khoác lácTrong ngày tai họa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lẽ ra, ngươi chẳng nên hả hê nhìn anh em ngươi Trong ngày tai họa của nó; Đừng nên vui mừng Trong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa; Cũng đừng nói cách khoe khoang Trong ngày nó bị khốn khổ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lẽ ra, ngươi không nên nhìn hả hê khi chúng lưu đày anh em ngươi đến những xứ xa xôi. Ngươi không nên reo mừng khi người Giu-đa chịu bất hạnh như vậy. Ngươi không nên há miệng tự cao trong ngày nó bị hoạn nạn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hỡi Ê-đôm, chớ cười nhạo anh em Ít-ra-en mình trong khi chúng gặp khốn đốn hay mừng rỡ khi dân Giu-đa bị tiêu diệt. Đừng huênh hoang khi chúng gặp những chuyện chẳng lành.