Obadiah 1:13 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ôi! chớ nhìn xem ngày của anh em ngươi, là ngày tai nạn của nó; chớ vui mừng trong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa; cũng đừng nói cách khoe khoang trong ngày nó bị khốn khổ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngươi không nên tiến vào cổng thành của dân Ta Trong ngày nó bị tai ương. Thật vậy ngươi không nên khoanh tay đứng nhìn nó chịu đau đớn Trong ngày nó bị hoạn nạn, Ngươi không nên đưa tay cướp đoạt của cải nó Trong ngày nó gặp tai ương.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đừng khoái chí nhìn ngày anh em ngươi mắc hoạ. Đừng hoan hỷ trong ngày con cái Giu-đa bị diệt trừ ; đừng to mồm vào ngày nó lâm cơn khốn quẫn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chớ bước vào cổng thành dân TaTrong ngày thảm họa.Chính ngươi nữa, chớ vui mừng sâu hiểm về hoạn nạn của nóTrong ngày thảm họa.Chớ cướp phá của cải nóTrong ngày thảm họa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngươi chẳng nên vào cổng thành dân Ta Trong ngày nó bị tai họa; Đừng hả hê nhìn nó mắc nạn, Trong ngày nó bị khốn khó! Chớ nên cướp lấy của cải nó trong ngày nó bị tai họa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lẽ ra, ngươi không nên tước đoạt đất của Ít-ra-ên khi họ đang chịu tai ương như thế. Ngươi không nên hả hê nhìn họ bị tàn phá khi họ đang chịu khốn khó. Ngươi không nên chiếm đoạt tài sản của họ trong ngày họ đang chịu tai họa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chớ vào cổng thành của dân ta trong khi chúng gặp nguy khốn hay cười giễu khi chúng lâm cảnh nguy biến. Đừng cướp của cải chúng trong khi chúng lâm cảnh bất hạnh.