Proverbs 16:30 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu đều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nó nháy mắt làm hiệu toan tính chuyện gian tà, Nó bặm môi ngầm bảo thực hiện điều gian ác.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nháy mắt mím môi, nghĩ ra điều dối trá là làm sự ác rồi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ hay nháy mắt làm dấu, âm mưu điều gian tà;Người mím môi là kẻ đã làm việc ác.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ nhắm mắt mưu toan điều ác, Kẻ bặm môi thực hiện việc gian tà.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người chớp mắt lòng mưu toan việc ác; người mím môi bụng chất chứa gian tà.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ nháy mắt làm hiệu âm mưu điều lường gạt, Kẻ bĩu môi manh tâm điều ác.