Proverbs 17:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ làm ác chăm chỉ về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi độc hiểm.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kẻ làm ác nghe theo môi kẻ gian ác; Kẻ nói dối nghe theo lưỡi kẻ hiểm độc.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phường gian ác để tâm đến những lời bất chính, quân lừa đảo lắng tai nghe những chuyện hại người.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ ác lắng nghe môi gian ác;Kẻ dối trá lắng nghe lưỡi hiểm độc.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ làm ác hướng lòng về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi hiểm độc.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người làm ác thích nghe lời phỉnh dối; người giả trá mê theo lời xảo quyệt.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ ác hay nghe ý kiến ác độc. Kẻ nói dối để tâm đến lời cay cú.