Proverbs 31:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con ơi, mẹ phải nói gì? Hỡi con trai của lòng mẹ, mẹ phải nói chi với con đây? Hỡi đứa con trai mà mẹ khấn cầu mới được, mẹ nói gì với con bây giờ?
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hỡi con trai ta, đứa con lòng dạ ta đã cưu mang, đứa con ta đã cầu khẩn được.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đừng, hỡi con ta; đừng, hỡi con của lòng ta;Đừng, hỡi con của sự khấn nguyện ta;
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hỡi con ta! Hỡi con mà dạ ta đã cưu mang! Hỡi con của sự khấn nguyện! Ta nên nói điều gì với con đây?
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con ơi! Đứa con mà lòng dạ mẹ đã cưu mang, đứa con mà mẹ đã khấn hứa,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
“Con ơi, hãy nghe mẹ, đứa con của lòng dạ mẹ, Đứa con cầu tự của mẹ.