Proverbs 8:13 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kính sợ CHÚA là ghét những gì gian ác. Ta ghét tính kiêu căng, thói hống hách, đường lối ác, Và lưỡi lươn lẹo.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
(Kính sợ ĐỨC CHÚA là gớm ghét điều dữ). Thói kiêu căng ngạo mạn, và lối sống bất lương cũng như những lời gian manh, tráo trở, đó là những điều ta chê ghét.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kính sợ CHÚA là ghét điều ác;Ta ghét kiêu ngạo, tự cao,Đường lối ác và miệng gian tà.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu căng ngạo mạn, Đường lối ác và miệng gian tà.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Kính sợ Chúa Hằng Hữu thì ghét điều ác. Vì thế, ta ghét kiêu căng và ngạo ngược, lối ác và miệng gian tà.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kính sợ Chúa nghĩa là ghét điều ác. Ta ghét tính tự phụ và khoe khoang, ta ghét đường lối gian ác và môi miệng lừa gạt.