Psalms 10:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hắn nghĩ rằng: Ðức Chúa Trời quên rồi, Ngài đã ẩn mặt, sẽ không hề xem xét.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nó tự nhủ trong lòng, “Đức Chúa Trời đã quên rồi; Ngài đã ẩn mặt rồi, và Ngài sẽ không bao giờ thấy việc này.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nó nhủ thầm : Thiên Chúa đã quên, Người che mặt, chẳng bao giờ thấy nữa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nó nghĩ trong lòng rằng: Đức Chúa Trời đã quên.Ngài đã ẩn mặt, không bao giờ nhìn thấy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lòng hắn thầm nghĩ: “Đức Chúa Trời quên rồi, Ngài đã ẩn mặt và sẽ không bao giờ thấy việc nầy đâu.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người ác nhủ thầm: “Chúa chẳng xem việc chúng ta đâu! Ngài che mặt, chẳng bao giờ trông thấy!”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ ác thầm nghĩ, “CHÚA đã quên chúng ta rồi. Ngài không thấy gì hết.”