Psalms 10:18 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðặng xét công bình việc kẻ mồ côi và người bị hà hiếp, Hầu cho loài người, vốn bởi đất mà ra, không còn làm cho sợ hãi nữa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Để thực hiện công lý cho kẻ mồ côi và người bị áp bức, Hầu những kẻ ra từ bụi đất sẽ không còn gây kinh hãi nữa.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
để bênh kẻ mồ côi và người bị áp bức, khiến cho kẻ mang thân cát bụi, chẳng còn khủng bố ai.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Để phán xét công bình cho kẻ mồ côi, người bị áp bức.Để người phàm không còn gieo kinh hoàng nữa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Để thi hành công lý cho kẻ mồ côi và người bị áp bức, Làm cho loài người vốn từ bụi đất, không còn sợ hãi nữa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài bênh vực người bị áp bức và mồ côi, để những người sinh ra từ đất không còn gây sợ hãi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xin bảo vệ kẻ mồ côi, kéo họ ra khỏi cảnh khốn khổ để họ không còn sợ kẻ ác nữa.