Psalms 10:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ ác bộ mặt kiêu ngạo mà rằng: Ngài sẽ không hề hạch hỏi. Chẳng có Ðức Chúa Trời: kìa là tư tưởng của hắn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kẻ ác không tìm cầu Ngài mà còn vênh mặt kiêu căng; Trong mọi tư tưởng nó, nó đều cho rằng, “Chẳng có Đức Chúa Trời.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Kẻ ác dám ngông nghênh bảo rằng : Chúa chẳng phạt, vì có Chúa đâu ! Tư tưởng nó chung quy là vậy.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ ác lên mặt kiêu ngạo, không tìm kiếm Ngài.Không có Đức Chúa Trời trong mọi suy tư của hắn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ ác kiêu căng, không tìm kiếm Chúa; Hắn luôn nghĩ rằng không có Đức Chúa Trời.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người ác kiêu ngạo không tìm kiếm Đức Chúa Trời. Dường như họ nghĩ Đức Chúa Trời không hiện hữu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ ác quá sức kiêu căng. Chúng không bao giờ tìm kiếm Thượng Đế. Trong đầu chúng không có chỗ nào cho CHÚA.