Psalms 10:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay động; Ta sẽ không bị tai họa gì đến đời đời.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nó tự phụ trong lòng rằng, “Ta sẽ không bị rúng động; Từ đời này sang đời khác, ta sẽ không bao giờ gặp tai họa.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
lại còn tự nhủ : Ta không hề nao núng, chẳng đời nào phải hoạn nạn đâu !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nó nghĩ trong lòng rằng: Ta sẽ không bị lay chuyển.Đời đời ta sẽ không bao giờ bị tai họa gì.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hắn tự nhủ: “Ta sẽ không bị rúng động; Ta sẽ không bao giờ gặp tai họa.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ tự nhủ: “Chẳng bao giờ ta bị chao đảo! Hạnh phúc luôn luôn và chẳng gặp tai ương!”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Rồi tự nhủ, “Sẽ không có tai họa gì xảy đến cho ta; ta sẽ chẳng bao giờ bị tàn hại.”