Psalms 104:29 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi Ngài ẩn mặt, chúng hoảng kinh bối rối; Khi Ngài lấy hơi thở chúng đi, chúng liền chết Và trở về cát bụi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chúa ẩn mặt đi, chúng rụng rời kinh hãi ; lấy sinh khí lại, là chúng tắt thở ngay, mà trở về cát bụi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi Ngài lánh mặt đi,Chúng kinh hoàng;Khi Ngài cất sinh khí đi,Chúng chết và trở về bụi đất.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhưng khi Chúa ẩn mặt, chúng kinh hãi, Chúa cất hơi thở chúng đi, chúng chết Và trở về bụi đất.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa ngoảnh mặt, chúng đều sợ hãi. Chúa vừa rút hơi thở, chúng lăn ra chết, và trở về bụi đất là cội nguồn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi Ngài quay đi, chúng đâm ra hoảng sợ. Ngài lấy hơi thở chúng, chúng dãy chết và trở về bụi đất.