Psalms 104:33 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Ðức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Ðức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hễ tôi còn sống bao lâu, tôi sẽ ca tụng CHÚA bấy lâu; Hễ tôi còn sống chừng nào, tôi sẽ ca ngợi Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Suốt cuộc đời, tôi sẽ ca mừng CHÚA, sống ngày nào, xin đàn hát kính Thiên Chúa của tôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trọn đời, tôi sẽ ca hát cho CHÚA;Suốt đời, tôi sẽ ca tụng Đức Chúa Trời tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nếu con sống bao lâu, con sẽ ca hát cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Nếu con còn sống chừng nào, con sẽ ca ngợi Đức Chúa Trời con chừng nấy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con sẽ ca ngợi Chúa suốt đời con. Con sẽ chúc tụng Đức Chúa Trời con mãi mãi!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi sẽ hát xướng cho Chúa suốt đời tôi; Tôi còn sống bao lâu, thì tôi sẽ ca ngợi Thượng Đế tôi bấy lâu.